Người có nghĩa vụ kê khai và những loại tài sản phải kê khai theo Nghị định 164/2026/NĐ-CP

Ngày 15/05/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 164/2026/NĐ-CP về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; có hiệu lực thi hành từ 01/7/2026.

Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14 ngày 20/11/2018. Nghị định này có nội dung quy định về kê khai tài sản, thu nhập như sau:

I. Người có nghĩa vụ kê khai hằng năm (quy định tại Điều 10):

1. Người giữ chức vụ từ Trưởng phòng và tương đương có phụ cấp chức vụ từ 0,25 trở lên công tác tại các cơ quan nhà nước; Trưởng phòng và tương đương trở lên công tác tại doanh nghiệp nhà nước ở các vị trí việc làm phụ trách trực tiếp công tác; tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân.

2. Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

II. Tài sản, thu nhập phải kê khai (quy định tại Điều 9):

Tài sản, thu nhập phải kê khai là tài sản của người có nghĩa vụ kê khai, vợ (chồng) và con chưa thành niên của người có nghĩa vụ kê khai bao gồm:

1. Quyền sử dụng đất;

2. Nhà ở, công trình xây dựng;

3. Tài sản khác gắn liền với đất;

4. Vàng, kim cương, bạch kim và các kim khí quý, đá quý khác mà mỗi loại có tổng giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;

5. Tiền (tiền Việt Nam, ngoại tệ) gồm tiền mặt, tiền cho vay, tiền trả trước, tiền gửi cá nhân, tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam mà tổng giá trị quy đổi từ 150 triệu đồng trở lên;

6. Cổ phiếu, trái phiếu, vốn góp, các loại giấy tờ có giá khác mà tổng giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;

7. Tài sản số, tài sản khác mà mỗi loại có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;

8. Các khoản nợ có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;

9. Tài sản ở nước ngoài;

10. Tài khoản ở nước ngoài;

11. Tổng thu nhập giữa hai lần kê khai.

III. Xử lý hành vi vi phạm đối với người kê khai (quy định tại Điều 36):

Căn cứ vào nội dung, tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi vi phạm; động cơ, mục đích, nguyên nhân, điều kiện hoàn cảnh vi phạm; các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ; người có nghĩa vụ kê khai sẽ bị áp dụng một trong các hình thức xử lý kỷ luật cụ thể như sau:

1. Xử lý khiển trách áp dụng đối với:

a) Người kê khai không nộp bản kê khai khi đã được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền đôn đốc bằng văn bản lần 2;

b) Người kê khai kê khai không trung thực đối với tài sản, thu nhập phải kê khai có tổng giá trị đến 10 tỷ đồng;

c) Người kê khai giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm không trung thực đối với tài sản, thu nhập có tổng giá trị từ 150 triệu đồng đến 10 tỷ đồng.

2. Xử lý cảnh cáo áp dụng đối với:

a) Người kê khai không nộp bản kê khai đúng hạn khi đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách theo quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Người kê khai kê khai không trung thực đối với tài sản, thu nhập phải kê khai có tổng giá trị từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng;

c) Người kê khai giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm không trung thực đối với tài sản, thu nhập có tổng giá trị từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng.

3. Xử lý cách chức áp dụng đối với người kê khai có chức vụ khi:

a) Kê khai không trung thực đối với tài sản, thu nhập phải kê khai có tổng giá trị trên 20 tỷ đồng;

b) Giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm không trung thực đối với tài sản, thu nhập có tổng giá trị trên 20 tỷ đồng.

 

 

Xem thêm tại: Nghị định số 164/2026/NĐ-CP

Nguồn: thuvienphapluat.vn